Blogs Blogs

Chữa trị sâu răng bằng Đông y hiệu quả

Sâu răng là bệnh rất phổ biến ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là trẻ em bởi trẻ thường ăn nhiều đồ ngọt và vệ sinh răng miệng chưa đúng cách. Bệnh sâu răng gây đau nhức nên việc ăn uống và cuộc sống bị ảnh hưởng rất nhiều. Điều trị sâu răng bằng y học cổ truyền bằng loại thuốc nào để hiệu quả và an toàn. Sau đây là top 8 loại bài thuốc điều trị sâu răng bằng y học cổ truyền hiệu quả mà chúng tôi gửi tới các bạn.

Bệnh sâu răng ở trẻ
Bệnh sâu răng ở trẻ

Quan điểm của Đông y về sâu răng

Đông y quan niệm răng là phần thừa của xương và thuộc tạng thận. Mặt khác theo lý luận về kinh lạc, kinh dương minh vị đi qua vùng của chân răng nên các chứng trạng của chân răng phản ánh trạng thái hư, thực, hàn, nhiệt của vị và thận. Nói cách khác, đau răng là hiện tượng bệnh lý của tạng, phủ. Điều trị chứng đau răng bao gồm cả trị tiêu và trị bản, điều trị tại chỗ và tác động toàn thân.

Các thảo dược trị sâu răng hiệu quả bằng Đông y

Vỏ cây xoài

Xoài không chỉ được biết đến là một loại cây ăn quả mà còn là một vị thuốc được dùng trong Đông y. Vỏ xoài có tính vị, tác dụng kháng khuẩn, chống viêm rất tốt nên được dùng để điều trị bệnh sâu răng.

Thực hiện: Vỏ xoài 3 miếng, mỗi miếng bằng cỡ bàn tay, cạo bỏ phần vỏ bên ngoài, xắt nhỏ, nấu với 750ml nước, sắc còn 300ml. Cứ 3 phần nước thuốc thì thêm 1 phần rượu, cho vào chai, bảo quản để dùng dần.

Cách dùng: Mỗi lần lấy 50ml, ngậm khoảng 10 phút, thỉnh thoảng súc miệng rồi nhổ đi. Ngày dùng 4 lần vào buổi sáng, tối (trước khi đi ngủ) và sau 2 bữa ăn chính.

Vỏ xoài có tác dụng kháng viêm dùng để điều trị sâu răng
Vỏ xoài có tác dụng kháng viêm dùng để điều trị sâu răng

Hoặc dùng:

Vỏ thân cây xoài 3 phần, trái me chua 1 phần, trái bồ kết 1 phần.

Tất cả sấy khô, sao thơm, tán thành bột mịn, lấy đầu tăm chấm thuốc vào chỗ răng đau.

Tỏi

Đông y coi tỏi là một vị thuốc quý bởi tỏi có vị cay, tính ôn, hơi độc. Tỏi có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, sát khuẩn nên được dùng để điều trị rất nhiều bệnh như: chữa khí hư, tiểu tiện khó, bụng trướng đầy…trong đó có sâu răng. Đây là một trong những bài thuốc dân gian hiệu nghiệm không để chữa bệnh đau răng mà có thể triệt để được cơn đau ê buốt của hàm răng. Được biết, trong thành phần của tỏi có chứa fluor và allicin giúp bảo vệ và phục hồi được ngà răng.

Tỏi là một vị thuốc quý chữa sâu răng
Tỏi là một vị thuốc quý chữa sâu răng

Thực hiện: Giã nhỏ nhánh tỏi, hòa lẫn với muối càng tốt.

Cách dùng: Ngậm vào miệng hoặc có thể thái lát mỏng miếng tỏi và chà sát trên bề mặt răng ít phút sẽ thấy hiệu quả sau đó.

Lá lốt

Theo Đông y, lá lốt có vị cay, mùi thơm, tính ấm. Tác dụng ôn trung (làm ấm tỳ vị), tán hàn (làm tan khí lạnh), hạ khí, chỉ thống (làm hết đau). Thường dùng chữa phong hàn thấp, tay chân lạnh, tê bại; các khớp đau nhức; rối loạn tiêu hóa, nôn mửa, đầy hơi, sình bụng, đau bụng tiêu chảy; thận và bàng quang lạnh; đau răng; đau đầu; chảy nước mũi hôi, tiêu chảy.

Lá lốt phơi khô dùng điều trị sâu răng
Lá lốt phơi khô dùng điều trị sâu răng

Để chữa đau răng, dùng 30 - 40g lá lốt khô (80 - 100g lá tươi), hoặc dùng thân, hoa và rễ, nấu lấy nước đậm dặc, hòa với ít muối hột, để nguội rồi ngậm 1 - 2 phút, súc miệng và nhổ bỏ. Ngày súc miệng 3 - 4 lần.

Nước nấu lá lốt còn được dùng để ngâm tay chân chữa đau xương, thấp khớp, tê thấp, đổ mồ hôi tay chân.

Xem thêm:

Rượu cau

Quả cau có vị chát, cay, tính ẩm, được nghiên cứu là có chứa nhiều chất có tính diệt khuẩn, thanh trùng. Vì thế, quả cau cũng được sử dụng trong việc trị giun sán, làm cho giun sán không bám được vào thành ruột. Rượu có nồng độ cồn cao, có tính sát khuẩn. Khi kết hợp với quả cau sẽ làm gia tăng tính diệt khuẩn, đặc biệt tốt trong việc trị sâu răng, làm răng chắc khỏe.

Cách làm:

Bổ trái cau làm tư, tách lấy hạt cau, cho vào bình đã đựng sẵn rượu trắng.

Cách dùng: Sau khi đánh răng sạch, bạn có thể ngậm một xíu rượu cau trong 15 phút rồi nhổ đi, sau đó kiêng súc miệng, không uống nước hoặc ăn gì đó trong 30 phút. Mỗi ngày ngậm rượu cau 2 lần, bạn sẽ không còn đau nhức răng lợi nữa.

Cây rau bợ

Cây rau bợ còn gọi là cỏ bợ, rau bợ nước, thủy tần, cỏ chử điền (điền tự thảo), tứ diệp thảo, dạ hợp thảo… tên khoa học Marsilea quadrifolic L. thuộc họ rau bợ (Marrileaceae).

Để làm thuốc có thể dùng cây tươi hoặc phơi khô, bảo quản nơi khô ráo.

Theo Đông y, rau bợ có vị ngọt, hơi đắng, tính mát, không độc, tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, tiêu sưng, giải độc, nhuận gan, làm sáng mắt. Thường dùng chữa viêm thận, phù chân, viêm gan, viêm kết mạc, suy nhược thần kinh, sốt cao, mất ngủ, sưng đau lợi răng, mụn nhọt, sưng vú, tắc tia sữa, khí hư bạch đới, thổ huyết, đi tiểu ra máu, sỏi thận, sỏi bàng quang, đái tháo đường.

Chữa đau răng, mụn nhọt do nhiệt độc: rau bợ tươi 50 - 80g, rửa thật sạch, thêm 500ml nước, sắc còn 200ml, chia 2 - 3 lần uống trước bửa ăn.

Lá trà xanh

Điều trị sâu răng bằng lá trà xanh
Điều trị sâu răng bằng lá trà xanh

Lá trà xanh được chứng minh là giàu chất catechin, florua, axit tannic và các thành phần khác bổ trợ cho quá trình hình thành lớp men protein cứng bảo vệ cho răng. Các axit tannic cũng làm giảm vai trò của các chất hòa tan canxi.

Cách dùng: Nhai một vài lá trà xanh trong 5 phút sau đó súc miệng lại, thực hiện ba lần một ngày có thể làm giảm ê buốt răng.

Cây bồ đề

Cây bồ đề gọi là cây đề, tên khoa học Ficus religiosa L., thuộc họ dâu tằm (Moraceae).

Theo phân tích, trong vỏ cây bồ đề có chứa 4% chất tanin. Mủ có chứa nhựa, trong mủ đông khô có 85% nhựa và 12% cao su.

Vỏ cây có tác dụng làm săn da. Ở Trung Quốc, người ta sắc nước vỏ cây bồ đề để làm thuốc súc miệng làm cho chắc răng và trị đau răng.

Ở Ấn Độ, vỏ được dùng để trị bệnh lậu, nước pha vỏ dùng uống trị nhiệt độc.

Ở Việt Nam, người ta thường dùng vỏ cây nấu nước rửa để trị lở loét và bệnh ngoài da.

Vỏ cây bồ đề cũng có thể thay thế vỏ cây chay để ăn với trầu cau cho chắc răng.

Nước sắc vỏ rễ và vỏ thân còn dùng làm thuốc ngậm chữa đau răng.

Để chữa đau răng, dùng vỏ rễ hoặc vỏ thân cây bồ đề 20 - 60g sắc với nước rồi ngậm, súc miệng 2 - 3 lần trong ngày.

Cây gạo

Cây gạo mọc nhiều ở vùng nông thôn Việt Nam
Cây gạo mọc nhiều ở vùng nông thôn Việt Nam

Cây gạo còn gọi là bông gạo, mộc miên, gòn, roca (Campuchia), ngiou (Lào), kapokier du Tonkin, kapokier du Malabar, tên khoa học Bombax ceiba L. (B. malabaricum DC.), thuộc họ Gạo (Bombacaceae).

Vỏ cây gạo có vị đắng, tính mát, tác dụng lợi tiểu, tiêu sưng, gây nôn. Thường dùng chữa thấp khớp, dùng vỏ tươi giã nát bó nơi bị đụng giập, gãy xương; sao vàng sắc đặc để uống giúp cầm máu trong các chứng băng huyết (thương phối hợp với hạt cây lười ươi), thông tiểu.

Người ta bóc vỏ thân, cạo bỏ lớp thô và gai, rửa sạch, xắt nhỏ, phơi hoặc sấy khô để bảo quản; thường giã nát để dùng tươi.

Ngày dùng 15 - 30g khô, sắc uống. Có thể sắc đặc và ngậm chữa đau răng.

Trên đây là 8 bài thuốc điều trị sâu răng theo y học cổ truyền mà chúng tôi giới thiệu tới các bạn. Hy vọng những thông tin trên đã cung cấp những thông tin hữu ích tới quý độc giả.

Nguyên nhân mắc gout ở phụ nữ cao tuổi và cách điều trị

Khi nhắc đến bệnh gút, chúng ta thường nghĩ rằng nam giới là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao. Tuy nhiên, bạn có biết rằng ngưỡng trên 70 tuổi, tỷ lệ mắc bệnh gút là cân bằng giữa nam và nữ? Ở lứa tuổi trên 80 tuổi, tỷ lệ phụ nữ mắc bệnh gút luôn cao hơn nam giới? Nếu bạn chưa biết thông tin này và những thông tin về bệnh gút ở nữ thì hãy chú ý theo dõi những bài viết sau nhé!

Bệnh gout ở nữ giới có xu hướng tăng theo độ tuổi

Bệnh gút là bệnh viêm khớp do vi tinh thể, urat lắng đọng tại các khớp, tăng acid uric trong máu là hậu quả của rối loạn chuyển hóa nhân purin. Bệnh gút được đặc trưng bởi các đợt viêm khớp cấp tính tái phát, có giai đoạn chuyển tiếp cấp tính, mãn tính và ổn định giữa các cơn gút cấp.

Phụ nữ cao tuổi có nguy cơ bị gout cao
Phụ nữ cao tuổi có nguy cơ bị gout cao

Bệnh chủ yếu liên quan đến chế độ ăn uống, sinh hoạt và việc điều trị các bệnh liên quan khác nên nam giới thường dễ mắc bệnh gút hơn nữ giới. Trong độ tuổi từ 30 đến 60, tỷ lệ mắc bệnh gút ở nam giới là 90%, trong khi tỷ lệ mắc bệnh gút ở phụ nữ chỉ là 10%. Bác sĩ Brian F. Sandell (Bệnh viện Cleveland, Ohio, Hoa Kỳ) cho biết: “Rất hiếm khi gặp một phụ nữ ở tuổi tiền mãn kinh hoặc đang điều trị bệnh gút thay thế estrogen. Trước 60 tuổi, nếu họ mắc bệnh gút thì thường là do đến các Yếu tố nguy cơ khác bao gồm thuốc lợi tiểu và các vấn đề về thận."

Tuy nhiên, trên 50 tuổi, sự chênh lệch này bắt đầu thay đổi, nữ giới tăng dần. Ở độ tuổi 70, bệnh gút của phụ nữ giống như nam giới và sau 80 tuổi, bệnh gút của phụ nữ có xu hướng nhiều hơn ở nữ giới.

Xem thêm: 

Điều trị gout - đau nhức xương khớp bằng cao gắm? Địa chỉ mua hàng uy tín

Gout - đau nhức xương khớp điều trị hiệu quả bằng cao gắm? Mua cao gắm ở đâu uy tín

Nguyên nhân khiến phụ nữ mắc bệnh Gout cao hơn nam giới khi về già

Về nguyên nhân gây bệnh gút thì ở cả nam và nữ đều giống nhau. Cụ thể các lý do như sau:

Nguyên nhân nguyên phát

Đây là nguyên nhân gặp ở hầu hết bệnh nhân gút. Trong đó, quan trọng nhất là do chế độ ăn uống thực phẩm giàu purin. Chúng bao gồm: gan, cật, tôm, cua, lòng đỏ trứng, nấm...

Nguyên nhân thứ phát

Suy thận là một phần nguyên nhân gây bệnh gout ở phụ nữ cao tuổi
Suy thận là một phần nguyên nhân gây bệnh gout ở phụ nữ cao tuổi

Một số ít trường hợp mắc bệnh gút là do bệnh di truyền (hay còn gọi là nguyên nhân di truyền). Nó cũng có thể do tăng sản xuất axit uric hoặc giảm đào thải axit uric, hoặc cả hai. Tình trạng này dẫn đến các tình huống sau:

  • Giảm tỷ lệ acid uric ở cầu thận do bệnh nhân suy thận và các bệnh khác.
  • Do các bệnh về máu, chẳng hạn như bệnh bạch cầu cấp tính.
  • Do sử dụng lâu dài thuốc lợi tiểu, chẳng hạn như thiazide, furosemide, acetamide ...
  • Do sử dụng thuốc kìm tế bào để điều trị một số khối u ác tính, thuốc chống lao (pyrazinamide, ethambutol ...).

Các yếu tố nguy cơ gây nên bệnh

Ngoài những nguyên nhân chính gây bệnh, có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh hoặc tiến triển của bệnh như: béo phì, uống rượu quá nhiều, tăng huyết áp, hội chứng chuyển hóa, tăng insulin máu, kháng insulin.

Nguyên nhân trực tiếp khiến phụ nữ cao tuổi có tỷ lệ mắc gout cao

Sụt giảm nội tiết tố nữ sau mãn kinh là nguyên nhân chính gây bệnh gout
Sụt giảm nội tiết tố nữ sau mãn kinh là nguyên nhân chính gây bệnh gout

Nguyên nhân gia tăng tỷ lệ phụ nữ mới mắc bệnh gút cho đến tuổi 51 là do quá trình sản xuất estrogen trong cơ thể giảm đáng kể ở giai đoạn này. Estrogen là yếu tố giúp thận đào thải axit uric ra khỏi máu qua thận tốt hơn.

Vì vậy, khi estrogen giảm, nồng độ axit uric trong máu có xu hướng tăng cao, đến mức vài năm sau sẽ hình thành các tinh thể urat trong khớp. Theo tuổi tác, tốc độ sản xuất estrogen ở phụ nữ giảm đồng nghĩa với tốc độ tăng acid uric máu khiến tỷ lệ mắc bệnh gút ở phụ nữ cao hơn.

Người ta tin rằng một yếu tố khác làm tăng nguy cơ mắc bệnh gút ở phụ nữ là thói quen uống nhiều nước ngọt hơn so với nam giới.

Triệu chứng thường gặp khi nữ giới mắc gout

Đau khớp ngón tay chân là triệu chứng thường gặp nhất khi bị gout
Đau khớp ngón tay chân là triệu chứng thường gặp nhất khi bị gout

Bệnh gút ở phụ nữ cũng có các triệu chứng giống như nam giới, bao gồm:

  • Giai đoạn mà axit uric trong máu tăng cao: Thường không có triệu chứng rõ ràng nên rất khó nhận biết căn bệnh này.
  • Gút cấp tính hoặc giai đoạn viêm khớp gút cấp tính: Do axit uric tạo thành các tinh thể trong khoang khớp nên người bệnh thường bị đau và sưng khớp đột ngột, khớp bị nóng quá mức. Cơn đau thường xảy ra vào ban đêm hoặc khi có các yếu tố nguy cơ, chẳng hạn như căng thẳng, uống rượu và khi một số bệnh mới khởi phát. Sau khoảng 3 đến 10 ngày, dù bạn có được điều trị hay không thì cơn đau cũng sẽ thuyên giảm, đôi khi những cơn đau tiếp theo thậm chí hàng tháng trời vẫn không biến mất.
  • Khoảng thời gian từ khi bắt đầu đau khớp: thông thường chúng ta không nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào và các chức năng khớp vẫn bình thường.
  • Giai đoạn gút mãn tính: Đây là giai đoạn khó chịu nhất của bệnh và kéo dài trong nhiều năm. Người bệnh thường xuyên bị đau nhức xương khớp. Sau một thời gian, các hạt Tophi sẽ xuất hiện xung quanh các khớp xung quanh da và sưng lên thành từng đám. Hạt có thể bị vỡ và cần được xử lý càng sớm càng tốt. Đặc biệt ở nữ giới khi mắc bệnh gút thì bệnh có xu hướng phát bệnh đầu tiên ở đầu gối, ngón tay, cổ tay, đầu ngón tay, tuy nhiên cơn đau thường chậm hơn so với nam giới và dễ xảy ra các cơn đau này ở nhiều khớp.

Các cách chữa bệnh gout ở nữ giới

Nguyên tắc điều trị chung

Việc điều trị bệnh gút ở phụ nữ cần đảm bảo hai nguyên tắc sau:

  • Điều trị viêm chu vi trong cơn gút cấp tính.
  • Ngăn ngừa sự tái phát của bệnh gút, lắng đọng urat ở mô và ngăn ngừa biến chứng. Mục tiêu là điều trị hội chứng tăng acid uric máu, mục tiêu là kiểm soát acid uric của cơ thể dưới 60mg/l không bị gút và không bị gút, kiểm soát acid uric của cơ thể dưới 50mg/l là không bị gút và không bị gút.

Hướng điều trị cụ thể

Duy trì thói quen ăn uống và sinh hoạt khoa học

Duy trì thói quen thể dục hàng ngày để giảm nguy cơ mắc gout
Duy trì thói quen thể dục hàng ngày để giảm nguy cơ mắc gout
  • Người bệnh nên tránh hoặc giảm các thức ăn có nhiều nhân purin như nội tạng động vật, thịt đỏ, tôm, cua… tuyệt đối kiêng rượu bia, để không làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
  • Đồng thời, bệnh nhân gút nên ăn nhiều rau xanh và trái cây, nếu ăn thịt thì không quá 150g / ngày, uống nhiều nước, tốt nhất là 2-4 lít / ngày, tốt nhất là nước khoáng 14% kiềm hoặc kiềm hóa.
  • Nước sinh dục để đạt hiệu quả kiềm hóa acid uric trong máu. Điều này sẽ giúp tăng lượng nước tiểu trong vòng 24 giờ để giảm thiểu sự lắng đọng của urat trong đường tiết niệu.
  • Cần có phương pháp tập luyện phù hợp và thường xuyên để kiểm soát cân nặng hợp lý.

Ngoài ra, phụ nữ mắc bệnh gút cần tránh dùng các loại thuốc làm tăng nguy cơ tăng axit uric, tránh các yếu tố nguy cơ làm khởi phát cơn gút như: căng thẳng, stress, chấn thương,...

Điều trị nội khoa

Sử dụng thuốc chống viêm bao gồm:

  • Colchicine, thuốc chống viêm không steroid, glucocorticoid Colchicine. Đây là loại thuốc dùng để giảm gút và kháng viêm, dành cho các cơn gút cấp tính hoặc đợt cấp của bệnh gút mãn tính. Liều lượng chỉ nên dùng khoảng 1mg / ngày mỗi ngày, nhưng nên dùng càng sớm càng tốt (trong vòng 12 giờ đầu kể từ khi bệnh gút khởi phát) để bệnh gút thuyên giảm hiệu quả. Nếu người bệnh có chống chỉ định với thuốc chống viêm không steroid thì liều colchicin lần đầu là 1 mg x 3 lần / ngày, lần thứ 2 là 1 mg x 2 lần / ngày, sau lần thứ 3 là 1. mg / ngày. Trong hai ngày đầu tiên, hãy dùng thử colchicine để theo dõi phản ứng, và điều chỉnh cho phù hợp trong những ngày tiếp theo. Để ngăn ngừa tái phát, nên dùng 0,5-1,2mg / ngày, uống 1-2 lần một ngày trong ít nhất 6 tháng. Tuy nhiên, nếu phụ nữ bị bệnh gút và trên 70 tuổi thì nên giảm liều.
  • Thuốc chống viêm không steroid (indomethacin, ibuprofen, naproxen, diclofenac, ketoprofen, piroxicam): các thuốc này có thể dùng đơn lẻ hoặc phối hợp với colchicin, nhưng đối với trường hợp viêm loét dạ dày tá tràng, chức năng thận của bệnh nhân suy thì chống chỉ định.
  • Corticoid: Khi các loại thuốc trên không hiệu quả có thể dùng corticoid đường uống nhưng nên hạn chế và chỉ dùng trong thời gian ngắn. Sau khi loại trừ khả năng viêm khớp nhiễm trùng, việc tiêm corticosteroid nội khớp phải có chỉ định của chuyên gia.

Sử dụng các thuốc giảm acid uric trong máu:

  • Nhóm thuốc ức chế tổng hợp acid uric: phổ biến nhất là allopurinol, liều lượng tùy thuộc vào nồng độ acid uric trong máu. Bắt đầu từ 100mg / ngày trong 1 tuần, sau đó tăng thêm 200-300mg / ngày. Thuốc chỉ được dùng sau khi bệnh viêm khớp đã thuyên giảm, không được dùng thuốc trong cơn gút cấp, lưu ý các tác dụng phụ của thuốc (như buồn nôn, nhức đầu, sốt nhẹ, dị ứng…).
  • Nhóm thuốc tăng đào thải acid uric: Phổ biến nhất là probenecid liều 250mg-3g / ngày, Sunfinpyrazol liều 100mg-800mg / ngày, Benzbromaron, Benzbriodarone… phát hiện acid uric và nồng độ acid uric dưới đây. 600mg / 24h, Không suy thận, sỏi thận, hạt tophi, gút mãn tính và người trẻ tuổi.

Điều trị phẫu thuật

Phẫu thuật là giải pháp cuối cùng để điều trị gout
Phẫu thuật là giải pháp cuối cùng để điều trị gout

Phẫu thuật là giải pháp loại bỏ hạt Tophi, giải pháp cho người bệnh gút bị biến chứng loét, nhiễm trùng quá nhiều hạt Tophi hoặc hạt Tophi to (ảnh hưởng đến vấn đề thể thao hoặc làm đẹp). Cân nhắc phẫu thuật, và nếu cần, bác sĩ sẽ phẫu thuật cho bệnh nhân. Khắc phục các triệu chứng của bệnh gút là một việc không hề đơn giản, nhất là khi phụ nữ bước vào độ tuổi tiền mãn kinh.Tuy nhiên, nếu biết cách thì vẫn có thể đẩy lùi các triệu chứng này.

Điều quan trọng nhất là chúng ta cần tìm sản phẩm phù hợp, bác sĩ có kinh nghiệm trực tiếp tư vấn ý kiến ​​của bạn, ưu tiên các sản phẩm từ thiên nhiên để tránh tác dụng ngược. Vì vậy, nếu có bất kỳ thắc mắc nào về bệnh gút nữ và cần được bác sĩ tư vấn, bạn có thể liên hệ với bác sĩ bệnh viện nơi có các bác sĩ chuyên môn hiểu biết sâu sắc về bệnh, thắc mắc của bạn sẽ được giải đáp.

Nguyên nhân gây nấm móng chân và cách điều trị

Nấm móng là căn bệnh ngoài da phổ biến, đặc biệt hay gặp ở những người làm việc hoặc sinh sống trong môi trường ẩm ướt, thiếu vệ sinh. Nấm móng không phải bệnh nguy hiểm nhưng lại gây khó chịu và mất thẩm mỹ, ảnh hưởng đến tâm lý của bệnh nhân.

Nấm móng tay, nấm móng chân khiến cho đôi bàn tay, bàn chân của bệnh nhân mất thẩm mỹ, mất vệ sinh đồng thời gây ra cảm giác ngứa ngáy, khó chịu.

Nấm móng dễ nhầm lẫn với một số căn bệnh khác như chàm móng, vảy nến móng nên cần được chẩn đoán phân biệt bởi các bác sĩ Da liễu.

Dấu hiệu bị nấm móng

Dấu hiệu nhận biết nấm móng chân
Dấu hiệu nhận biết nấm móng chân

Nấm móng bắt đầu từ đốm trắng hoặc vàng dưới đầu móng tay hoặc móng chân của người bệnh. Khi nhiễm nấm tiến sâu hơn, nấm móng có thể khiến móng bị đổi màu, dày lên và vỡ vụn ở mép.

Để biết mình có bị nấm móng hay không, bệnh nhân cần chú ý những biểu hiện nấm móng sau:

  • Bề mặt móng bị xù xì, phủ một lớp vảy mịn như cám, có lằn sọc dọc hay ngang.
  • Chỗ bị tổn thương có màu hơi vàng, hay nâu đen.
  • Móng dễ mủn và dễ gãy.
  • Bên dưới móng cũng có thể bị tổn thương và móng bị tróc.
  • Ban đầu, người bệnh chỉ bị 1 hoặc 2 móng nhưng không được điều trị sau đó dần dần lan ra nhiều ngón, thời gian lan ra nhiều ngón cũng từ từ.
  • Trên từng móng, tổn thương tấn công từ bờ vào và không bị viêm quanh móng (nếu do Dermatophytes) hoặc từ vùng chân móng đi ra và có viêm quanh móng (nếu do nấm Candida).
  • Khi bị nấm, vùng móng sẽ rất đau, sưng đỏ và có mủ, ngứa rất nhiều vùng quanh móng.
  • Móng có mùi hôi.

Nấm móng có nguy hiểm không?

Sự nguy hiểm của nấm móng chân
Sự nguy hiểm của nấm móng chân

Nấm móng là bệnh có thể điều trị được. Tuy nhiên, bệnh dễ tái phát nếu không biết cách chăm sóc và phòng bệnh. Ngoài ra, nấm móng có thể gây ra một số biến chứng như:

  • Gây đau đớn và có thể tổn thương vĩnh viễn cho móng
  • Dẫn đến các bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng khác lan ra ngoài bàn chân
  • Người bệnh đang bị tiểu đường có thể bị giảm lưu thông máu và cung cấp cho dây thần kinh ở bàn chân
  • Có nguy cơ bị nhiễm trùng da do vi khuẩn (viêm mô tế bào)
  • Nấm móng chân lây lan khắp bàn chân ở cả hai chân, lan sang một số bộ phận khác trên cơ thể hoặc lây sang người khác

Ai dễ bị nấm móng?

Với những đối tượng sau đây, cần hết sức chú ý đề phòng bệnh nấm móng vì có nguy cơ mắc nấm cao:

  • Người lớn tuổi, do giảm lưu lượng máu, nhiều năm tiếp xúc với nấm và móng mọc chậm hơn
  • Người thường xuyên đổ mồ hôi nhiều
  • Người có tiền sử gia đình mắc bệnh nấm móng
  • Người hay đi chân trần trong khu vực công cộng ẩm ướt, chẳng hạn như hồ bơi, phòng tập thể dục và phòng tắm
  • Người đang có một vết thương trên da, móng tay hoặc bệnh về da, chẳng hạn như bệnh vảy nến
  • Người tiểu đường, các vấn đề về tuần hoàn hoặc hệ thống miễn dịch bị suy yếu

Chữa trị nấm móng tay chân bằng phương pháp dân gian

Chữa nấm móng chân bằng lá trầu không

Chữa nấm móng chân bằng lá trầu không
Chữa nấm móng chân bằng lá trầu không

Với lá trầu không chữa nấm móng tay chân khá tốt . với những lá trầu không có tính sát khuẩn khá cao có thể giúp cho vi khuẩn nấm móng khuyên giảm đi rất nhiều và giảm đi mùi hôi khó chịu của mũ móng  gây ra cho bạn.

Cách thực hiện:

  • Chúng ta tiến hành chọn ra những là trầu tươi và sau đó tiến hành vả nhiễn là trầu ra.
  • Đun sôi với nước kèm theo 1 ít muối đun trong 5 -10 phút.
  • Để nguội ấm và ngâm nấm móng tay chân vào và tiền hành chà nhẹ.
  • Làm thường xuyên 1 tuần 4 -5 lần tình trạng nấm móng sẽ mang lại hiệu quả tốt nhất cho bạn.

Chữa nấm móng tay bằng cây xả

Chữa nấm móng chân bằng cây xả
Chữa nấm móng chân bằng cây xả

Với cây sả là 1 loại chứa rất nhiều tinh dầu có tác dụng có thể sát khuản và trị nấm móng tay rất là hiệu quả , cây sả là 1 trong nhựng kho báu có tính chất rất đặc biệt.

Cách thực hiện như sau:

  • Chúng ta tiến hành đập dập cây sả sau đó chúng ta tiến hành đun nước sôi khoản 5 -10 phút.
  • Để nguội và tiến hành ngâm phần bị nấm móng tay chân vào khoản 5 phút.
  • Chúng ta thực hiện hàng ngày và kiên trị thì tình trạng nấm móng tay chân của bạn sẽ được cải thiện đi rất nhiều giảm đi cơn ngứa và mùi hôi của mũ trong móng tay và chân của chúng ta.

Ngoài ra bạn có thể điều chế hoặc dùng tinh dầu của sả để bôi lên cùng móng bị nhiễm khuẩn, nhiễm nấm móng.

Xem thêm: Thuốc trị nấm móng chân hiệu quả nhất? Mua thuốc trị nấm móng chân ở đâu uy tín

Chữa nấm móng tay chân bằng dầu dừa

Chữa nấm móng chân bằng dầu dừa
Chữa nấm móng chân bằng dầu dừa

cách trị nấm móng tay chân bằng dầu dừa là cách nhìn chung là có hiệu quả , dầu dừa  vốn là thực phầm  lành mạnh được đưa vào để tăng sức đề kháng khuẩn của móng chúng ta. Với điều trị nấm móng tay chân thì trong dầu dừa có chứa Linoleic acid – đây là một chất chống viêm tự nhiên rất tốt trong việc cải thiện lành lại của móng.

Ngoài ra trong dầu dừa còn chứa một loại chất trong nhựng bệnh viện hay dùng để có thể thay thế cho các loại xà phòng đó là Axit carprylic , nhờ những chất này mà dầu dừa là một trong những khắc tinh của bệnh da liễu như nấm móng tay chân kể trên.

Cách thực hiện

  • Bước 1: Tiến hành làm sách phần móng tay chân đang bị viêm hoặc thối rửa bằng oxy già , cồn 90…Sau đó lao khô trước khi dùng dầu dừa
  • Bước 2: Cho một ít dầu dừa vào lòng bàn tay và làm tan chúng đi
  • Bước 3: Tiến hành thoa lên vùng móng đang bị tổn hại , thực hiện mỗi ngày 1 lần đến khi đỡ hẳn.

Thông thường ngoài việc bôi dầu dừa trực tiếp để trị nấm móng thì chúng ta có thể kết hợp với các loại tinh dầu khác như trà xanh, muối biển… để tăng thêm hiệu quả cho việc điều trị.

Bài viết đã cung cấp cho các bạn những thông tin về bệnh nấm móng tay, chân và cách điều trị tại nhà. Hy vọng những thông tin này là hữu ích đối với các bạn.

Cách nhận biết viêm tai giữa ở trẻ mà bạn cần biết

Soi tai cho trẻ (Ảnh internet)
Soi tai cho trẻ (Ảnh internet)

Viêm tai giữa là bệnh lý được xếp vào nhóm bệnh viêm nhiễm đường hô hấp trên. Bệnh gây đau đớn vì tích tụ các chất dịch trong tai giữa cho trẻ. Viêm tai giữa có thể điều trị khỏi hoàn toàn nếu được chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời. Nhiều bậc phu huynh thắc mắc rằng trẻ ở độ tuổi nào thường mắc viêm tai giữa và bệnh có khả năng lây lan không. Cha mẹ hãy cùng chúng tôi tham khảo bài viết dưới đây để nắm được thông tin chính xác và bảo vệ sức khỏe cho con.

Trẻ độ tuổi nào thì hay mắc phải viêm tai giữa?

Viêm tai giữa có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi (hay gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi). Đặc biệt, trẻ nhỏ ở lứa tuổi từ 1-3 là đối tượng dễ bị mắc căn bệnh này nhất. Nguyên nhân gây bệnh có thể do một loại vi khuẩn hoặc virus trong tai giữa.

Nếu trẻ bị mặc viêm tai giữa do virus thì không cần điều trị, còn trẻ mắc bệnh do vi khuẩn mới cần điều trị dứt điểm. Nhiễm khuẩn này thường là kết quả của một căn bệnh: Bệnh cúm, cảm lạnh hoặc dị ứng là nguyên nhân gây tắc nghẽn và sưng đường mũi, họng và ống Eustachian.

Bệnh viêm tai giữa có lây không?

Vi khuẩn bên trong tai gây nhiễm trùng tai không lây lan. Virus gây cảm dẫn tới nhiễm trùng tai thì lây lan. Thông thường, nếu viêm tai giữa xuất hiện 1 tuần sau cảm thì bé không còn là nguồn lây nhiễm nữa.

Xem thêm: Viêm tai giữa là gì? Điều trị như thế nào

Nhận biết bệnh viêm tai giữa

Hình ảnh màng nhĩ bị viêm tai giữa
Hình ảnh màng nhĩ bị viêm tai giữa

Bé có các dấu hiệu viêm tai giữa như:

  • Triệu chứng cảm: Viêm tai giữa gần như luôn đi sau chứng cảm cúm. Nước mũi thường chuyển từ không màu sang vàng hoặc xanh trước khi nhiễm trùng tai xuất hiện.
  • Bé quấy khóc cả ban ngày và ban đêm.
  • Kêu đau ở tai hoặc hầu như trẻ không nghe được.
  • Thức giấc nhiều hơn về đêm.
  • Không muốn nằm xuống.
  • Sốt: Thường là không cao (38,3 độ C-38,9 C), có thể không sốt.
  • Bé đột nhiên quấy khóc hơn nhiều trong đợt cảm.
  • Chảy dịch từ tai: Nếu nhìn thấy máu hay mủ chảy ra từ tai, nhiều khả năng đó là viêm tai giữa kèm rách màng nhĩ. Những vết rách này hầu như sẽ liền lại tốt, và khi màng nhĩ rách bé sẽ ít cảm thấy đau hơn.

Viêm tai giữa được chia làm 3 giai đoạn: Giai đoạn xung huyết, giai đoạn ứ mủ và giai đoạn vỡ mủ. Khi trẻ được đưa đến khám, bác sĩ sẽ xác định giai đoạn của viêm tai giữa để chỉ định thuốc điều trị hợp lý.

Biến chứng viêm tai giữa

Ngoài gây đau nhức, chảy mủ, khó chịu. Viêm tai giữa còn gây ra những biến chứng khó lường mà các bậc cha mẹ cần phải biết để phòng tránh cho trẻ.

Nhìn chung, nếu được điều trị kịp thời và chính xác, người bệnh viêm tai giữa cấp sẽ khỏi hoàn toàn và không để lại di chứng gì. Nhưng có một số trường hợp biến chứng viêm tai giữa gây hậu quả nặng nề là:

  • Độc lực của vi khuẩn, virus gây bệnh quá mạnh khiến màng nhĩ và các bộ phận trong tai giữa hoại tử nhanh chóng.
  • Viêm tai giữa cấp điều trị không đúng, hoặc không được điều trị dẫn tới viêm tai giữa mạn tính và các biến chứng.

Các biến chứng viêm tai giữa là:

Thủng màng nhĩ:

Viêm tay biến chứng gây thủng màng nhĩ
Viêm tay biến chứng gây thủng màng nhĩ

 

Đây là biến chứng thường gặp nhất, do hai nguyên nhân:

Một là, do diễn biến tự nhiên của bệnh:

  • Mủ bị ứ đọng trong tai giữa, dẫn tới màng nhĩ căng phồng, đau đớn nhiều, sốt cao.
  • Giai đoạn sau, màng nhĩ quá căng dẫn tới thủng, giải thoát mủ ra ngoài, bệnh nhân đỡ đau đớn, giảm sốt.
  • Trường hợp này, lỗ thủng to nhỏ không đều, ở các vị trí khác nhau.
  • Nếu bệnh nhân được điều trị khỏi, và lỗ thủng không quá to, màng nhĩ có thể tự liền lại.
  • Nếu bệnh diễn biến thành viêm tai giữa mạn tính, lỗ thủng không thể tự liền. Người bệnh sẽ bị giảm khả năng nghe.

Hai là, do quá trình điều trị:

  • Bệnh nhân được chủ động trích rạch màng nhĩ, hút mủ. Đây là một bước điều trị viêm tai giữa.
  • Lỗ thủng không quá to, bờ gọn gàng. Sau khi điều trị khỏi, lỗ thủng sẽ tự liền. Màng nhĩ hồi phục như ban đầu.

Viêm tai giữa mạn tính

Biến chứng của viêm tai giữa gây ra viêm tai giữa mạn tính, nguyên nhân là do:

  • Viêm tai giữa cấp không được điều trị hoặc điều trị không đúng.
  • Viêm mũi họng mạn tính, viêm VA ở trẻ nhỏ, khối u vòm mũi họng ở người lớn.

Có hai thể viêm tai giữa mạn tính, bao gồm:

Viêm tai giữa mạn tính mủ nhầy. Người bệnh bị chảy mủ tai dai dẳng, nhưng dễ bỏ qua. Có thể nghe kém, ù tai, đôi khi nhói đau tai nhưng không đau rầm rộ như viêm tai giữa cấp. Người bệnh thường không sốt. Thể bệnh này không có tổn thương xương và các biến chứng nguy hiểm khác.

Viêm tai giữa gây chảy mủ ở tai
Viêm tai giữa gây chảy mủ ở tai
  • Viêm tai giữa mạn tính có tổn thương xương hay còn gọi là viêm tai giữa hồi viêm. Trên nền bệnh mạn tính xen kẽ những đợt viêm rầm rộ gọi là hồi viêm. Người bệnh đau tai, đau đầu tăng lên, sốt cao, chảy mủ thối. Các biến chứng nguy hiểm của viêm tai giữa như viêm xương chũm, viêm não – màng não, áp xe não… được nêu dưới đây thường xuất hiện trong giai đoạn hồi viêm.

Hoại tử các thành phần trong tai giữa, viêm tai trong

Viêm tai giữa mạn tính rất dễ gây hoại tử các thành phần trong tai giữa (như các xương con) và gây viêm tai trong. Hậu quả là:

  • Người bệnh sẽ bị điếc hoàn toàn, không hồi phục.
  • Tai trong còn có chức năng giữ thăng bằng cho cơ thể. Viêm tai trong gây cảm giác chóng mặt, mất khả năng giữ thăng bằng.
  • Dây thần kinh sọ số VII chạy qua tai giữa. Viêm tai giữa có thể gây liệt dây thần kinh VII, người bệnh sẽ bị mất cảm giác và liệt mặt.

Viêm xương chũm và các biến chứng nguy hiểm khác

Xương chũm là một xương sọ, cấu tạo nên thành trong của tai giữa. Do đó thường gặp viêm tai giữa biến chứng thành viêm xương chũm, nhất là trong viêm tai giữa mạn tính. Hậu quả của viêm xương chũm là:

  • Viêm tai giữa tái đi tái lại nhiều lần, không thể điều trị khỏi nếu chưa giải quyết viêm xương chũm.
  • Xương chũm bị thủng ra ngoài, rò dịch, mủ viêm ra sau tai, gọi là viêm xương chũm xuất ngoại.
  • Viêm não – màng não, áp xe não, gây tử vong hoặc để lại di chứng thần kinh nặng nề như liệt, chậm phát triển trí tuệ…
  • Viêm tĩnh mạch bên, gây tắc tĩnh mạch, nhiễm trùng huyết, có khả năng tử vong cao.

Tuy nhiên, trẻ ít có nguy cơ bị viêm tai giữa nếu:

  • Không có biểu hiện cảm: Nếu bé có một vài triệu chứng kể trên nhưng không có biểu hiện cảm thì khả năng viêm tai giữa là rất thấp, trừ khi trước đó bé đã từng bị viêm tai giữa không kèm biểu hiện cảm.
  • Kéo tai hay vỗ vào tai mình ở trẻ dưới 1 tuổi: Bé ở độ tuổi này chưa có khả năng nhận biết chính xác vị trí đau tai và không thể chỉ ra đau xuất phát từ tai hay vùng cạnh tai. Bé có thể kéo tai hay vỗ vào tai mình khi mọc răng.
  • Không kêu đau tai (ở trẻ đủ lớn, thường là khi lên 2 hoặc lên 3).

Tóm lại, khi có những triệu chứng lâm sàng biểu hiện rõ dấu hiệu của bệnh, cha mẹ cần chăm sóc bé bị viêm tai giữa đúng cách bằng các loại thuốc hiệu quả hoặc đưa bé tới cơ sở y tế để được bác sĩ chẩn đoán và theo dõi kỹ càng, điều trị triệt để được bệnh viêm tai giữa. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời bệnh sẽ tiến triển có thể bị điếc.

Bài viết trên đã giái đáp một số thắc mắc của các bậc phụ huynh liên quan đến bệnh viêm tai giữa của trẻ. Nếu còn thắc mắc gì, cha mẹ vui lòng để lại bình luận phía dưới để được giải đáp thêm.

Nguyên nhân gây sâu răng và cách phòng tránh

Phân loại bệnh sâu răng như thế nào?

Sâu răng là bệnh lý răng miệng phổ biến mà mắc phải ở mọi độ tuổi, đặc biệt ở trẻ nhỏ. Nguyên nhân chủ yếu là do không chăm sóc răng miệng thường xuyên, khiến cho những vụn thức ăn tích tụ thành mảng bám và tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển. Sâu răng đa phần gặp phải tại răng hàm gây đau nhức. Nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời, vi khuẩn sẽ phá huỷ cấu trúc của răng và dẫn đến một số bệnh nha chu khác như: nướu bị tổn thương, viêm chân răng, nhiễm trùng, răng lung lay, thậm chí là rụng răng. Các chuyên gia hàng đầu ngành nha khoa đã phân chia ra 3 mức độ sâu răng, bao gồm: sâu răng độ 1, sâu răng độ 2 và sâu răng độ 3. Mỗi giai đoạn đều có những triệu chứng, tác hại và cách điều trị khác nhau. Để hiểu rõ hơn, mời quý vị tham khảo bài viết sau.

Mức độ nặng nhẹ của sâu răng

Sâu răng độ 1 (Mức độ nhẹ)

Sâu răng mức độ 1
Sâu răng mức độ 1

Sâu răng mức độ nhẹ còn được gọi là sâu răng độ 1. Dấu hiệu dễ nhìn thấy nhất của sâu răng giai đoạn đầu chính là sự xuất hiện của những vệt trắng đục hoặc lốm đốm màu đen (hoặc nâu) trên bề mặt răng. Ở giai đoạn này, bệnh nhân sẽ rất dễ chủ quan vì vẫn chưa cảm thấy đau nhức hay khó chịu.

Cách xử lý giai đoạn sâu răng ở giai đoạn này khá đơn giản, bạn nên thường xuyên răng miệng một cách cẩn thận và tốt nhất nên đến nha khoa để loại bỏ vôi răng định kỳ 6 tháng/lần để tránh bệnh chuyển biến sang sâu răng độ 2.

Xem thêm: Viêm nướu chân răng là gì - Thuốc trị viêm lợi (viêm nướu răng) hiệu quả nhất

Sâu răng độ 2 (Sâu răng đã ăn vào tuỷ)

Sâu răng mức độ 2
Sâu răng mức độ 2

Ở giai đoạn này, vi khuẩn sâu răng đã bắt đầu tấn công vào trong cấu trúc tủy răng và dẫn đến sự phá hủy men răng . Khiến cho bệnh nhân cảm thấy đau răng khi ăn uống và gây bất tiện cho sinh hoạt hàng ngày.

Nếu như bạn đang gặp phải những triệu chứng sâu răng độ 2, thì hãy đến cơ sở nha khoa để bác sĩ thực hiện trám răng càng sớm càng tốt. Bác sĩ sẽ dùng dụng cụ nha khoa chuyên dụng để làm sạch vết sâu để ngăn chặn vi khuẩn sâu răng phát triển. Sau đó đắp vật liệu trám răng vào lỗ sâu, nhằm khôi phục lại cấu trúc răng mất và hạn chế vi khuẩn tiếp tục ăn sâu vào tuỷ răng (sâu răng độ 3).

Sâu răng độ 3 ( Sâu đến tủy răng)

Sâu răng mức độ 3

Sâu răng mức độ 3

Trong các loại sâu răng thì mức độ sâu răng độ 3 được cảnh báo là nguy hiểm đến sức khoẻ nhất.

Khi bạn có thể cảm nhận những cơn đau nhức, thậm chí đau dữ dội lúc về đêm thì có nghĩa là tình trạng bệnh của bạn đã chuyển sang mức độ sâu răng nặng. Vi khuẩn sẽ ăn sâu vào vị trí đáy chân răng, hình thành ổ viêm nhiễm và gây ra tình trạng viêm tủy răng. Đây là nguyên nhân chính làm tăng nguy cơ áp xe răng, sâu răng hàm nặng, thậm chí là mất răng, nhiễm trùng máu.

Khi sâu răng đã diễn biến đến mức độ nghiêm trọng, bạn cần đến khoa để nha sĩ xử lý kịp thời. Nếu như chân răng chưa bị vi khuẩn tấn công đến, bác sĩ sẽ áp dụng phương án trám răng để phục hồi vết sâu. Còn nếu tủy răng đã bị phá huỷ nhiều thì bác sĩ sẽ chỉ định nhổ bỏ răng để tránh nhiễm trùng xương hàm.

Phòng ngừa bệnh Sâu răng

Vệ sinh răng miệng sạch là cách tốt nhất phòng ngừa sâu răng
Vệ sinh răng miệng sạch là cách tốt nhất phòng ngừa sâu răng

Vệ sinh răng miệng tốt có thể giúp tránh sâu răng, dưới đây là một số lời khuyên để giúp ngăn ngừa sâu răng gồm:

  • Đánh răng bằng kem đánh răng có fluoride sau khi ăn hoặc uống. Đánh răng ít nhất hai lần một ngày và lý tưởng nhất sau mỗi bữa ăn, sử dụng kem đánh răng có chứa fluoride. Để làm sạch giữa răng của bạn, dùng chỉ nha khoa hoặc sử dụng bàn chải kẽ răng (interdental cleaner).
  • Khám răng định kỳ. Làm sạch răng chuyên nghiệp và kiểm tra răng miệng thường xuyên, có thể giúp ngăn ngừa bệnh sâu răng hoặc phát hiện sớm.
  • Trám răng là phương pháp được sử dụng để khôi phục lại những chiếc răng đã bị hư hỏng do sâu răng gây nên, đem lại chức năng bình thường như răng tự nhiên. Để thực hiện việc trám răng, đầu tiên người bệnh sẽ được nha sĩ loại bỏ các chất liệu gây sâu răng, làm sạch vùng bị ảnh hưởng, sau đó sẽ dùng chất chuyên dụng lấp kín vùng khoảng trống. Bằng cách đó sẽ ngăn cản được sự xâm nhập của vi khuẩn trên bề mặt răng. Trám răng giúp cải thiện tình trạng sâu răng, đưa răng trở về tình trạng ban đầu, hạn chế sâu răng quay lại. Phương pháp này không gây ảnh hưởng đến cấu trúc của răng cũng như hàm mặt, bởi không cần mài cùi hay chụp răng. Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh (CDC) khuyến nghị sử dụng chất trám răng cho tất cả trẻ em trong độ tuổi đi học. Chất bịt kín có thể tồn tại trong vài năm trước khi chúng cần được thay thế, nhưng chúng cần được kiểm tra thường xuyên.
  • Uống một ít nước máy. Hầu hết các nguồn cung cấp nước công cộng đã bổ sung fluoride, có thể giúp giảm sâu răng đáng kể. Nếu chỉ uống nước đóng chai không chứa fluoride, sẽ bỏ qua các lợi ích của fluoride.
  • Tránh ăn vặt thường xuyên. Bất cứ khi nào ăn hoặc uống đồ uống không phải là nước, thì sẽ giúp vi khuẩn miệng tạo ra axit có thể phá hủy men răng. Nếu ăn nhẹ hoặc uống nước ngọt có gas thường xuyên thì răng sẽ  bị tấn công liên tục.
  • Ăn thực phẩm tốt cho răng. Một số thực phẩm và đồ uống tốt cho răng hơn những loại khác. Tránh các thực phẩm bị mắc kẹt trong các rãnh và hố răng trong thời gian dài hoặc đánh răng ngay sau khi ăn. Tuy nhiên, thực phẩm như trái cây và rau quả tươi làm tăng lưu lượng nước bọt và cà phê không đường, trà và kẹo cao su không đường giúp rửa trôi các mảng thức ăn.
  • Cân nhắc điều trị bằng fluoride. Nha sĩ có thể đề nghị phương pháp điều trị bằng fluoride định kỳ, đặc biệt là nếu người bệnh không nhận đủ fluoride thông qua nước uống có fluoride và các nguồn khác.
  • Phương pháp điều trị kết hợp. Nhai kẹo cao su dựa trên xylitol cùng với fluoride theo toa và nước rửa kháng khuẩn có thể giúp giảm nguy cơ sâu răng.

Các biện pháp chẩn đoán bệnh Sâu răng

Kiểm tra răng miệng thường xuyên giúp phát hiện sâu răng sớm
Kiểm tra răng miệng thường xuyên giúp phát hiện sâu răng sớm

Nha sĩ thường có thể phát hiện sâu răng bằng cách:

  • Hỏi về triệu chứng đau răng và sự nhạy cảm của răng
  • Kiểm tra miệng và răng của người bệnh bằng dụng cụ nha khoa
  • Chụp X-quang nha khoa có thể cho thấy mức độ sâu răng. Chụp X-Quang nha khoa sẽ không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Đúng là tia X có khả năng gây nhiễm xạ có hại cho sức khỏe của con người nghiêm trọng nếu tiếp xúc nhiều lần. Tuy nhiên, trong y tế và nha khoa thì cường độ được dùng để chụp X-Quang rất nhỏ và được kiểm soát. Phòng chụp thường được bảo vệ với áo và vách chì giúp hấp thụ tối đa các tia tán xạ. Các trợ lý trong phòng chụp được đào tạo bài bản và có chuyên môn trong lĩnh vực này sẽ tiến hành chụp X-ray một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.

Các biện pháp điều trị bệnh Sâu răng

Kiểm tra thường xuyên có thể xác định sâu răng và các tình trạng răng miệng khác trước khi chúng gây ra các triệu chứng đáng lo ngại và dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng hơn. Người bệnh cần khám sức khỏe răng miệng sớm thì càng có cơ hội đảo ngược các giai đoạn sớm nhất của sâu răng và ngăn chặn sự tiến triển của nó. Điều trị sâu răng phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng và tình trạng sức khỏe của người bệnh. Lựa chọn điều trị bao gồm:

  • Phương pháp điều trị bằng florua. Nếu sâu răng chỉ mới bắt đầu, phương pháp điều trị bằng fluoride có thể giúp khôi phục lại men răng và đôi khi có thể đảo ngược trong giai đoạn rất sớm. Các phương pháp điều trị fluoride như sử dụng nước máy, kem đánh răng và nước súc miệng. Các phương pháp điều trị bằng florua có thể là chất lỏng, gel, bọt hoặc vecni được chải lên răng hoặc đặt trong một khay nhỏ vừa với răng của người bệnh.
  • Trám. Chất trám, còn được gọi là phục hình, là lựa chọn điều trị chính khi sâu răng đã tiến triển vượt qua giai đoạn sớm nhất. Chất trám được làm bằng các vật liệu khác nhau, chẳng hạn như nhựa composite có màu răng, hỗn hợp sứ hoặc nha khoa là sự kết hợp của một số vật liệu.
    Trám răng là cách điều trị sâu răng hiệu quả
    Trám răng là cách điều trị sâu răng hiệu quả
  • Bọc răng sứ. Đối với sâu răng rộng hoặc răng yếu, người bệnh có thể cần bọc răng - một lớp phủ toàn bộ thân răng. Răng sứ có thể được làm bằng vàng, sứ cường độ cao, nhựa, sứ nung chảy với kim loại hoặc các vật liệu khác.
  • Nhổ răng. Một số răng bị sâu răng nghiêm trọng đến mức chúng không thể phục hồi và phải được loại bỏ. Nhổ răng có thể để lại một khoảng trống sẽ làm cho các răng khác bị dịch chuyển, xô lệch.

Sâu răng gây đau nhức và mất thẩm mỹ nên ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống nên phòng ngừa bằng cách vệ sinh răng miệng sạch sẽ là hiệu quả nhất. Khi đã mắc bệnh thì cần phát hiện sớm và điều trị đúng cách để tránh những phiền toái không đáng có.

Showing 1 - 5 of 17 results.
Items per Page 5
of 4